Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÁO MỚI

    Về Trang chủ

    PEPTIT VÀ PROTEIN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Đệ (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:22' 03-01-2012
    Dung lượng: 8.8 MB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người
    PEPTIT và PROTEIN
    PEPTIT và PROTEIN
    12A2 tuần 8 , ngày 23 -9 -2010
    GV Nguyễn Minh Đệ - Tổ Hóa
    THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH TUY HÒA PHÚ YÊN
    PEPTIT và PROTEIN
    Tiết 20.21
    PEPTIT và PROTEIN
    Tiết 20.21
    I.KHAI NIEM :
    1. PEP TIT
    Định nghĩa : Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 phân tử -amino axít liên kết nhau bằng các liên kết petit.
    Phân loại :
    Oligopeptit : Có từ 2 - 10 gốc amino axít.
    Polipeptit : Có từ 11 - 50 gốc amino axít
    Vd: NH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH


    -đipeptit: n=2
    -tripeptit: n=3
    NH2 – CH – CO – NH – CH – CO – …NH – CH – COOH
    R R’ R’

    -polipeptit: n >10
    gly-gly-alanin
    gly-glyxin
    NH2-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
    CẤU TRÚC CẤP I
    2. PROTEIN
    Định nghĩa: Là những polipeptit cao phân tử có M = từ vài chục ngàn đến vài chục triệu u. Có 2 loại protein
    -đơn giản ( do nhiều aminoaxít kết hợp)
    -phức tạp ( do protein đơn giản & phi protein như axít nucleic, lipit, gluxit… kết hợp )
    Vai trò: Nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.
    Cấu trúc : Tương tự peptit nhưng phân tử protein lớn hơn phức tạp hơn.
    * Các protein khác nhau do khác về thành phần amino axit và trật tự sắp xếp của chúng.

    keratin
    Cấu trúc bậc II
    HIV
    protein
    Hình cầu
    ( lòng trắng trứng, máu)

    Cấu trúc bậc III
    Mioglobin
    IV. KHÁI NIỆM VỀ ENZIM và AXIT NUCLEIC
    1.ENZIM
    - là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học , đặc biệt trong cơ thể sinh vật
    -có tính chọn lọc : mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định
    -tốc độ phản ứng hóa học nhờ xúc tác enzim rất lớn gấp 109 – 1011 lần so với xúc tác hóa học của cùng phản ứng.
    enzym
    - là polieste của axit photphoric và pentose (monosaccarit có 5 C)
    mỗi pentose lại liên kết một nhóm thế là hợp chất dị vòng chứa nitơ(base nitơ ký hiệu A ,X,G,T ,U )
    -D-Ribofuranose
    (ribose)
    -D-Đeoxiribofuranose
    (đeoxiribose)
    Ađenin
    2.AXIT NUCLEIC (AN)
    ADENOSINE
    -Nếu pentose là ribose  axit nucleic là ARN
    -Nếu pentose là đeoxi ribose  axit nucleic là ADN
    ).
    X
    A
    G
    CẤU TẠO HOÁ HỌC CỦA ADN
    HIV

    Có dạng hình sợi
    (tóc, móng, sừng, cơ bắp, tơ, mạng nhện)
    III.TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN
    1.TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
    III.TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN
    protein dạng hình sợi không tan
    1.TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
    Protein hình cầu tan trong nước tạo thành dd keo
    Protein bị đông tụ khi đun nóng
    gly-ala-glyxin
    Viết phản ứng thủy phân một chuỗi peptit :

    NH2- CH2 – CO – NH -CH(CH3)- CO – NH -CH2-COOH + HOH →
    2 NH2-CH2-COOH + NH2-CH(CH3)- COOH
    NH2- CH2 – CO – NH -CH(CH3)- CO– NH -CH2-COOH + HOH + HCl →
    2 NH3Cl - CH2-COOH + NH3Cl - CH(CH3)- COOH
    NH2- CH2 – CO –NH -CH(CH3)- CO – NH -CH2-COOH + NaOH →
    2 NH2-CH2-COONa + NH2-CH(CH3)- COONa + 3 H2O

    2
    2
    3
    3
    2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    VD :
    2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    a. Phản ứng thủy phân:
    ... – NH – CH – CO – NH – CH – CO – NH – CH – CO -...+ n HOH R R’ R’

    NH2– CH – COOH + NH2 –CH – COOH + NH2 – CH – COOH +…
    R R’ R”

    tO H+
    (OH- hay enzim)
    NaOH
    2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    a. Phản ứng thủy phân:
    ... – NH – CH – CO – NH – CH – CO – NH – CH – CO -...+ n HOH R R’ R’

    NH2– CH – COOH + NH2 –CH – COOH + NH2 – CH – COOH +…
    R R’ R”

    tO H+
    (OH- hay enzim)
    2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    a. Phản ứng thủy phân:
    ... – NH – CH – CO – NH – CH – CO – NH – CH – CO -... + n HOH tO H+
    R R’ R”
    NH2– CH – COOH + NH2 –CH – COOH + NH2 – CH – COOH + ...
    R R’ R”
    b. Phản ứng màu đặc trưng:
    Với HNO3 tạo kết tủa vàng do phản ứng của nhóm - C6H4- OH
    Với Cu(OH)2 xuất hiện màu tím đặc trưng (phản ứng biure )
    1/ Có bao nhiêu tripeptit tạo thành từ 3 loại aminoaxit : X, Y, Z ?
    Có 6 tripeptit tạothành từ 3 loại aminoaxit X, Y, Z :
    X-Y-Z , X-Z-Y , Y-X-Z …
    ( bắt đầu -NH2 và kết thúc nhóm – COOH lần lượt kết hợp theo thứ tự trên  3 tripeptit và ngược lại  3 tripeptit nữa )
    LUYỆN TẬP
    2/ Peptit là gì? phân biệt các khái niệm oligopetit , polipeptit và poliamit
    Peptit : Hợp chất chứa từ 2-50 gốc amino axit liên kết nhau bằng liên kết peptit .
    oligopepetit : peptit có từ 2-10 gốc amino axit ( di,tri…decapeptit )
    Polipeptit : Peptit có từ 11- 50 gốc amino axit , cơ sở tạo nên protein .
    Poliamit :Sản phẩm trùng ngưng của axit cacboxylic với dẫn xuất amin của chúng . Vd: Nilon-6,6
    3/ Phân biệt peptit và protein? Protein đơn giản và protein phức tạp ?
    Peptit:Chuỗi được tạo nên từ các gốc amino axit
    ( di,tri… decapeptit … polipeptit)
    Protein:Là những polypeptit cao phân tử.
    Proteinđơngiản:Gồm các gốc amino axit
    Protein phức tạp: Gồm protein đơn giản cộng với
    thành phần phân tử “phi protein” như axit nucleic, lipit , gluxit.

    5/ Thuỷ phân hoàn toàn 50 gam Protein thì được 22,25 gam Alanin . Nếu phân tử khối của Protein là 30000 thì số mắc xích Alanin trong Protein là bao nhiêu ?
    Giải
    Gọi số mắc xích cần tìm : n


    Nhận diện dung dịch

    4/Phân biệt 3 dd keo : xà phòng,hồ tinh bột lòng trắng trứng bằng pp HH ?
    giải
     
    Gửi ý kiến