Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÁO MỚI

    Về Trang chủ

    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Đệ (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:20' 03-01-2012
    Dung lượng: 900.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    Kiểm tra bài cũ.
    1) Cho biết hiện tượng xảy ra khi ngâm một lá sắt vào dd axit HCl ? Minh họa bằng phương trình phản ứng.
    THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH TP TUY HÒA TỈNH PY
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    Xảy ra sự ăn mòn hóa học. Bọt khí H2 thoát ra lúc đầu nhiều sau đó ít dần do các bọt khí này bọc kín lá sắt, cản trở sự tiếp cận của ion H+ với các nguyên tử sắt. Sắt bị ăn mòn chậm.
    Fe + 2 HCl = FeCl2 + H2
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    2) Trong thí nghiệm trên nếu nhỏ thêm vài giọt dd CuSO4 vào dd axit thì có hiện tượng gì xảy ra ? Viết phương trình phản ứng minh họa ?
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    Đầu tiên sắt phản ứng với Cu2+ trong dd.
    CuSO4 + Fe = FeSO4 + Cu

    Cu sinh ra bám vào Fe .
    Xảy ra sự ăn mòn điện hóa.
    Fe là cực âm : Fe - 2e = Fe 2+
    Cu là cực dương : 2H+ + 2e = H2
    Sắt bị ăn mòn nhanh chóng, bọt khí
    hydro thoát ra nhiều và nhanh.

    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    KIM LOẠI TRONG TỰ NHIÊN
    Đa số kim loại tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chỉ một số rất ít như vàng, platin tồn tại ở trạng thái tự do. Những khoáng vật và đất đá chứa hợp chất của kim loại gọi là quặng.
    Khoáng vật Florit (CaF2)



    Quặng sắt trong tự nhiên
    CuFeS2
    Pyrit sắt (FeS2)

    Corindon
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.
    THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH TP TUY HÒA TỈNH PY
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.

    I-Nguyên tắc điều chế kim loại.
    Khử ion dương kim loại thành kim loại tự do.
    Mn+ + ne = M
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    II-Các phương pháp điều chế kim loại.
    1)Phương pháp thuỷ luyện.
    2)Phương pháp nhiệt luyện.
    3)Phương pháp điện phân.
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    II.Các phương pháp điều chế kim loại:
    1)Phương pháp thuỷ luyện:
    a.Nguyên tắc: dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion dương kim loại khác trong dung dịch muối.
    b.Mục đích: điều chế các kim loại có tính khử yếu trong phòng thí nghiệm.
    TD: Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu
    Cu + 2AgNO3 = Cu(NO3)2 + 2Ag

    +2
    0
    +1
    0
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    II.Các phương pháp điều chế kim loại.
    2)Phương pháp nhiệt luyện:
    a.Nguyên tắc: dùng chất khử C, CO, H2 hoặc kim loại Al để khử ion dương kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
    b.Mục đích:điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu (kim loại sau Al) trong công nghiệp.
    TD: CuO + H2 = Cu + H2O

    3Fe3O4 + 8Al = 4Al2O3 + 9Fe

    t0
    to
    +2
    0
    0
    + 8/3
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    II-Các phương pháp điều chế kim loại.
    3)Phương pháp điện phân:
    a.Nguyên tắc: dùng dòng điện 1 chiều trên catot để khử ion dương kim loại trong hợp chất
    b.Mục đích: điều chế hầu hết các kim loại.


    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    II-Các phương pháp điều chế kim loại.
    3)Phương pháp điện phân:
    Điều chế kim loại có tính khử mạnh từ Li đến Al : điện phân hợp chất nóng chảy( oxit, hidroxit, muối) của chúng.
    TD : điện phân NaCl nóng chảy để điều chế Na.

    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    _
    +
    Ion Na+
    Ion Cl-
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    _
    +
    Ion Na+
    Ion Cl-
    Chieàu doøng ñieän
    Cl2
    Na
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    TD: ñieän phaân NaCl noùng chaûy ñeå ñieàu cheá Na.
    NaCl = Na+ + Cl-
    Catot Anot
    Ion Na+ bò khöû Ion Cl- bò oxi hoùa
    Na + + e = Na 2Cl - - 2e = Cl2


    2NaCl = 2Na + Cl2
    đp nc
    +1
    0
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    II-Các phương pháp điều chế kim loại.
    3)Phương pháp điện phân:
    Điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu: điện phân dung dịch muối của chúng trong nước.


    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.


    TD: ñieän phaân dung dòch CuSO4 ñeå ñieàu cheá Cu.
    CuSO4 = Cu 2+ + SO4 2 -
    (H2O)
    Catot Anot
    (Cu2+ , H2O) (Cl- , H2O)
    Ion Cu2+ bò khöû H2O bò oxi hoùa
    Cu2+ + 2e = Cu 2H2O – 4e = 4H++ O2

    2CuSO4 + 2H2O = 2Cu + O2 +2H2SO4


    đp
    +2
    0
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.

    I .Nguyên tắc điều chế kim loại.
    M n+ + ne = M

    II. Các phương pháp điều chế kim loại.
    1)Phương pháp thuỷ luyện.
    2)Phương pháp nhiệt luyện.
    3)Phương pháp điện phân.





    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    1)Phương pháp thuỷ luyện:
    -Nguyên tắc: dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion dương kim loại khác trong dung dịch muối.
    -Mục đích: điều chế các kim loại có tính khử yếu trong phòng thí nghiệm.

    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    2)Phương pháp nhiệt luyện:
    -Nguyên tắc: dùng chất khử C, CO, H2 hoặc kim loại Al để khử ion dương kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
    -Mục đích:điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu (kim loại sau Al) trong công nghiệp.

    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    3)Phương pháp điện phân:
    -Nguyên tắc: dùng dòng điện 1 chiều trên catot để khử ion dương kim loại trong hợp chất
    -Mục đích: điều chế hầu hết các kim loại.

    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    Bài tập
    Từ dd CuCl2, có mấy cách để điều chế kim loại Cu ?
    a. 1 cách.
    b. 2 cách.
    c. 3 cách.
    1/3/2012
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    Cách 1 : điện phân dd CuCl2.

    .
    Cách 2 : dùng kim loại có tính
    khử mạnh hơn khử ion Cu2+ trong dd.

    Cách 3 : chuyển
    CuCl2 Cu(OH)2 CuO
    sau đó dùng H2 để khử CuO ở nhiệt độ cao.

     
    Gửi ý kiến