Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÁO MỚI

    Về Trang chủ

    CẤU TRÚC HCHC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Đệ (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:00' 13-07-2012
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 31
    Số lượt thích: 0 người
    MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
    CHƯƠNG TRÌNH 11NC 11/2010
    GV NGUYỄN MINH ĐỆ
    Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
    I/ Thuyết cấu tạo hóa học:
    Năm 1861, But-lê-rop đã đưa ra một số luận điểm cơ bản là cơ sở hình thành một học thuyết gọi là THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC.
    1. Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học:
    1.Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi cấu tạo hoá học. Sự thay đổi liên kết sẽ tạo ra chất mới.
    2.Trong hợp chất hữu cơ, C có hoá trị 4. Những nguyên tử C không những có thể kết hợp với những nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch C khác nhau (thẳng, nhánh, vòng).
    TD:
    Xét ví dụ qua bảng sau:
    3.Tính chất của các chất phụ thuộc vào:
    Thành phần phân tử (bản chất, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố)
    Cấu tạo hoá học (thứ tự sắp xếp)
    2/ Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân:
    a/ Đồng đẳng:
    - Các H,C trong dãy: CH4, C2H6, C3H8, …
    - Các ancol trong dãy: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, …
     CTTQ CnH2n+1OH
     CTTQ CnH2n+2
    Khái niệm: Những chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng
    Giải thích: CTPT khác nhau nhưng do tính cấu tạo tương tự nhau nên tính chất hóa học tương tự nhau.
    b/ Đồng phân:
    Ví dụ: Mêtyl axetat (CH3COOCH3), etyl fomiat (HCOOC2H5) và axít proionic (CH3CH2COOH) là 3 chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử:
    C3H6O2
    Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.
    Giải thích: cùng ctpt nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau (luận điểm 3) Các chất đồng phân là các chất khác nhau.
    II/ Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ:
    1/ Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ:
    a).b) xen phủ trục tạo liên kết ; c) xen phủ bên tao lk 
    - Liên kết đơn: tạo bởi 1cặp electron chung. (lk )
    Liên kết đôi: tạo bởi 2 cặp electron chung. Gồm 1 lk  và 1 lk  biểu diễn bằng =
    Liên kết ba: tạo bởi 3 cặp electron chung. Gồm 1 lk  và 2 lk  biểu diễn bằng ≡
    * Liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon là do các liên kết nào sau đây tạo nên?
    A. Hai liên kết .
    B. Hai liên kết .
    C. Một liên kết  và một liên kết .
    D. Phương án khác.
    Câu 1:
    Câu 2:
    * Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây:
    A. đúng hoá trị.
    B. một thứ tự nhất định.
    C. đúng số oxi hoá.
    D. đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định
    Câu 3:
    * Đốt cháy hoàn toàn 1,50 g của mỗi chất hữu cơ X, Y, Z đều thu được 0,90g H2O và 2,20g CO2. Điều khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
    A. Ba chất X, Y, Z là các đồng phân của nhau.
    B. Ba chất X, Y, Z là các đồng đẳng của nhau.
    C. Ba chất X, Y, Z có cùng công thức đơn giản nhất.
    D. Chưa đủ dữ kiện.
    Câu 4:
    a/ Khi etilen CH2 = CH2 cộng với brom thì liên kết  hay liên kết  của nó bị phá vỡ, vì sao?
    b/ Hãy viết cấu tạo khai triển và công thức cấu tạo thu gọn nhất của các hợp chất sau: C3H6, CH3CHO, CH3COOC2H5, CH3CN. Biết rằng các phân tử của chúng đều có liên kết bội.
    c/ Hãy viết công thức của một vài hợp chất đồng đẳng của C2H2 và công thức tổng quát cho cả dãy đồng đẳng đó.
    d/ Câu hỏi tương tự cho các chất C2H4, C6H6, C6H5OH
    2/ Các loại công thức cấu tạo:
    III/ Đồng phân cấu tạo:
    1/ Khái niệm về đồng phân cấu tao:
    1/ Khái niệm về đồng phân cấu tạo:
    a/Thí dụ:
    b/ kết luận: những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.
    2/ phân loại đồng phân cấu tạo:
    a/Thí dụ: các CTCT của các chất ứng với CTPT C4H10O
    3 loại đồng phân cấu tạo : đồng phân nhóm chức, đồng phân mạch cacbon, đp vị trí nhóm chức.
    3/Kết luận:
    IV/ Cách biểu diễn cấu trúc không gian phân tử hữu cơ:
    1/ Công thức phối cảnh:
    Là một loại công thức lập thể
    2/ Mô hình phân tử:
    a/ Mô hình rỗng
    b/ Mô hình đặc
    V/ Đồng phân lập thể:
    1/ Khái niệm về đồng phân lập thể:
    ứng với công thức cấu tạo CHCl = CHCl có hai cách sắp Xếp trong không gian khác nhau:
    a/ Thí dụ:
    b/Kết luận: Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hóa học như nhau( cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử( tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử)
    2/ Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể:
    3. Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học
    Bài 4
    Hãy viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với mỗi công thức phân tử sau: C4H9Cl, C4H8. Trong số đồng phân cấu tạo của C4H8 Cấu tạo nào có đồng phân lập thể.Viết công thức cấu tạo lập thể của chúng?
    Rút ra điều kiện để có đồng phân lập thể?
    Cần nhớ:
    - 3 luận điểm thuyết cấu tạo hóa học.
    -Các liên kết chủ yếu trong ptử hợp chất hữu cơ
    - Đồng đẳng, đồng phân. Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể.
     
    Gửi ý kiến