Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÁO MỚI

    Về Trang chủ

    12NC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Đệ (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:48' 02-01-2012
    Dung lượng: 766.5 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

    Mục tiêu bài học: học sinh nắm được
    Tính chất hoá học và phương pháp điều chế NaOH bằng điện phân, hiểu được những quá trình hoá học xảy ra trên các điện cực, viết sơ đồ và phương trình điện phân
    Những tính chất hoá học của các muối NaHCO3, Na2CO3; ứng dụng của chúng.
    Tổ chức các hoạt động dạy học:

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    
    Natrihidroxit: NaOH
    Tính chất:
    NaOH là chất rắn không màu, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước.
    NaOH là một bazơ mạnh, phân li hoàn toàn thành ion khi tan trong nước.
    NaOH --> Na+ + OH-
    Tác dụng với dung dịch axit, oxit axit, muối.
    VD: NaOH + HCl
    CO2 + NaOH
    Ứng dụng và điều chế:
    ứng dụng: có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp: sx nhôm , xà phòng...
    Điều chế: điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
    sơ đồ: dd NaCl
    (NaCl, H2O)
    catot anot
    Na+, H2O Cl-, H2O
    2H2O + 2e --> H2 + 2OH-
    2Cl- --> Cl2 + 2e
    Ptđp:
    2NaCl + 2H2O -->H2 +2NaOH +Cl2

    II.Natrihidrocacbonat và natricacbonat:
    1. Muối natrihidrocacbonat: NaHCO3
    Tính chất:
    là chất rắn màu trắng ít tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
    2NaHCO3 --> Na2CO3+CO2 +H2O
    Là muối của axit yếu, không bền, tác dụng với axit mạnh.
    NaHCO3 +HCl --> NaCl + CO2 + H2O
    HCO3- + H+ --> CO2 + H2O
    Là muối axit nên pư được với dung dịch bazơ
    VD: NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3 + H2O
    HCO3- + OH- → CO32- + H2O
    ứng dụng : sgk
    2. Natricacbonat: Na2CO3
    Tính chất:
    Là chất rắn màu trắng dễ tan trong nước, to nc = 850oC , không phân huỷ ở nhiệt độ cao.
    Là muối của axit yếu nên pư với axit mạnh.
    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 +H2O
    CO3- + 2H+ → CO2 + H2O
     ion CO32- nhận proton, nên có tính bazơ
    b) Ứng dụng: sgk

     HOẠT ĐỘNG 1
    GV: Cho HS quan sát lọ chứa NaOH rắn
    HS: quan sát và cho biết màu sắc, trạng thái tồn tại
    GV: Biểu diễn TN hoà tan NaOH vào nước, cho học sinh cầm ống nghiệm, nhận xét hiện tượng.
    Hỏi: NaOH là bazơ mạnh hay yếu, trong nước phân li cho ra những ion nào, viết pư?
    Hỏi : Hãy cho biết những tính chất của dung dịch bazơ? Và hoàn thành các phưong trình phản ứng sau đây?
    NaOH + Cu(NO3)2
    HOẠT ĐỘNG 2
    Hỏi: Trong thực tế em đã biết NaOH đã có những ứng dụng gì ?

    GV: NaOH được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối NaCl.

    GV: Treo sơ đồ thùng điện phân dung địch NaCl và mô tả.



    HS: Viết các quá trình xảy ra tại điện cực và viết phản ứng điện phân

    HOẠT ĐÔNG 3
    GV: NaHCO3 bền ở nhiệt độ thường, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.



    Hỏi: Hãy viết pư để chứng minh rằng NaHCO3 là chất lưỡng tính ?
    GV: Làm thí nghiệm: cho HCl vào ống nghiệm chứa NaHCO3.
    HS: Cho biết tính lưỡng tính của NaHCO3 là do ion nào gây ra ?
    GV: tính bazơ vẫn là ưu thế

    HS: Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk


    HOẠT ĐỘNG 4
    HS: Quan sát lọ chứa Na2CO3 và nhận xét tính chất vật lí của nó
    Hỏi: Na2CO3 là muối của axit nào? Hãy viết ptpư của Na2CO3 với HCl dạng phân tử và ion thu gọn , từ đó nhận xét tính chất của nó ?

    Hỏi: Hãy cho biết dung dịch Na2CO3 có môi trường gì ? vì sao? pH lớn hay nhỏ hơn 7 ?
    HS: Đọc những ứng dụng của Na2CO3
    
    
    HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố: bài tập 1,2,5 / sgk


    KIM LOẠI KIỀM THỔ

    Mục tiêu bài học:
    Về kiến thức:
    HS biết: vị trí, cấu hình e, năng lượng ion hoá, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ, một số ứng dụng của kim loại kiềm thổ.
    HS hiểu:
    Tính chất vật lí: tonc và tos tưong đối thấp, khối lượng riêng nhỏ.
    Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh nhưng yếu hơn Kim loại kiềm, tính khử tăng dần từ Be ( Ba.
     
    Gửi ý kiến